Bảo hành 15 năm · Tư vấn miễn phí
0878 666 138
Giá Phào Chỉ Nhựa PVC 2026 – Phào Ốp Trần, Chân Tường, Cửa
Giá cả

Giá Phào Chỉ Nhựa PVC 2026 – Phào Ốp Trần, Chân Tường, Cửa

Báo giá phào chỉ nhựa trang trí 2026 chi tiết: phào nhựa ốp trần, phào chân tường, phào cửa. Giá từ 35,000–180,000 đ/thanh, kèm chi phí lắp đặt.

Bài này nằm trong chuyên đề trần nhựa — nơi gom đủ bài về cấu tạo, cách chọn, thi công và các yếu tố cấu thành chi phí của vật liệu này.

20 tháng 2, 2025
5 phút đọc
Nguyễn Đỗ Tùng
Cập nhật tháng 9 năm 2026
Chia sẻ:Z
Mục lục
  1. 1. Bảng Giá Phào Chỉ Nhựa Trang Trí Theo Từng Loại
    1. 1.1. Chi Phí Lắp Đặt Phào Chỉ
  2. 2. Giá Phào Nhựa Ốp Trần Bao Nhiêu Một Mét Dài?
    1. 2.1. Phào Ốp Trần Khác Phào Chân Tường Ở Đâu?
    2. 2.2. Ốp Trần Nên Dùng Phào PVC Hay Lam Nhựa?
    3. 2.3. Vì Sao Phào Ốp Trần Dễ Hở Mạch Hơn Phào Chân Tường?
  3. 3. Phân Biệt Phào Chỉ PVC Và Phào WPC
    1. 3.1. Phào Chỉ PVC – Lựa Chọn Phổ Thông
    2. 3.2. Phào WPC – Cao Cấp Hơn

Bảng Giá Phào Chỉ Nhựa Trang Trí Theo Từng Loại

Phào chỉ nhựa PVC giá từ 35.000–100.000 đ/thanh 2.9m tùy loại và hoa văn; phào WPC vân gỗ cao cấp hơn giá 120.000–180.000 đ/thanh. Phào chỉ nhựa trang trí có nhiều loại với kích thước và mức giá khác nhau — bảng dưới đây liệt chi tiết theo từng loại. Xem thêm dự toán phào chỉ toàn nhà để dự trù ngân sách sát thực tế.

Cách tính số lượng phào chỉ

Đo chu vi phòng (= 2 × (dài + rộng)) để tính phào trần và chân tường. Chia kết quả cho 2.9m (chiều dài 1 thanh) để ra số thanh cần mua. Mua thêm 10% dự phòng cho các góc cắt.

Giá phào chỉ nhựa trang trí phổ biến nhất theo từng vị trí lắp
Loại phào chỉKích thước phổ biếnGiá/thanh 2.9mỨng dụng
Phào trần PVC đơn giản50x15mm35,000–60,000 đPhòng ngủ, WC
Phào trần PVC hoa văn80x25mm65,000–100,000 đPhòng khách
Phào chân tường PVC60x10mm45,000–80,000 đTất cả phòng
Phào cửa PVC ốp khung30x8mm30,000–55,000 đCửa đi, cửa sổ
Phào góc ngoài PVC25x25mm40,000–70,000 đGóc tường ngoài
Phào WPC cao cấp vân gỗ100x30mm120,000–180,000 đCông trình cao cấp

Chi Phí Lắp Đặt Phào Chỉ

Công lắp đặt phào chỉ nhựa: 8,000–15,000 đ/m dài. Keo gắn chuyên dụng: 45,000–80,000 đ/tuýp (dùng được 15–20m dài). Đầu nối góc 45°: 5,000–15,000 đ/bộ. Tổng chi phí hoàn chỉnh bao gồm vật liệu và công: 25,000–80,000 đ/m dài.

Giá Phào Nhựa Ốp Trần Bao Nhiêu Một Mét Dài?

Phào nhựa ốp trần (phào cổ trần, phào viền trần) có hai nhóm giá theo mức hoa văn: loại trơn 50x15mm giá 35.000–60.000 đ/thanh 2.9m, loại hoa văn 80x25mm giá 65.000–100.000 đ/thanh 2.9m — quy về mét dài là khoảng 12.000–21.000 đ/md cho loại trơn và 22.000–34.000 đ/md cho loại hoa văn (lấy giá thanh chia cho 2.9m). Cộng công lắp 8.000–15.000 đ/md ở mục trên, tổng phần ốp trần rơi vào khoảng 20.000–49.000 đ/md tùy mẫu. Đây là hai dòng đầu trong bảng giá phía trên, tách riêng ở đây vì phào ốp trần và phào ốp chân tường thường được hỏi giá cùng lúc nhưng có tiết diện và cách chọn khác nhau.

Giá Phào Nhựa Ốp Trần Bao Nhiêu Một Mét Dài?

Phào ốp trần dễ hở mạch hơn phào chân tường

Mạch nối trên cao chịu tác động của giãn nở nhiệt trần và khó ép giữ khi keo chưa khô — ép và cố định kỹ hơn ở bước dán so với phào chân tường.

Phào Ốp Trần Khác Phào Chân Tường Ở Đâu?

Khác ở tiết diện và hướng lắp. Phào ốp trần có tiết diện chữ L/cong lớn hơn (50–80mm bản) để che khe giữa tường và trần, đồng thời tạo đường viền thị giác cho toàn phòng. Phào chân tường bản nhỏ hơn (thường 60x10mm), nhiệm vụ chính là che khe giãn nở của sàn và chắn va quệt ở chân tường. Vì vậy giá/md của phào trần hoa văn thường cao hơn phào chân tường cùng chất liệu.

Ốp Trần Nên Dùng Phào PVC Hay Lam Nhựa?

Hai giải pháp khác nhau: phào chỉ chỉ chạy viền quanh chu vi trần, còn lam nhựa phủ toàn bộ mặt trần. Nếu chỉ cần viền che khe và tạo đường nét, phào PVC là lựa chọn rẻ hơn nhiều vì tính theo chu vi thay vì theo m² trần. Nếu muốn phủ kín mặt trần, xem lam sóng nhựa ốp trần hay ốp tường và khoảng cách lắp để đối chiếu trước khi chốt phương án.

Vì Sao Phào Ốp Trần Dễ Hở Mạch Hơn Phào Chân Tường?

Vì mạch nối nằm trên cao: vừa chịu tác động của giãn nở nhiệt ở trần, vừa khó ép giữ trong lúc keo chưa khô nên dễ để lại khe hở ngay từ khâu lắp. Cơ chế bung keo, hở mạch và 3 chốt kiểm bắt buộc có trong bài xử lý phào chỉ bung keo, hở mạch.

Cần tư vấn chọn vật liệu phù hợp?

Chuyên gia Trường An tư vấn miễn phí — Báo giá trong 15 phút

Gọi ngay miễn phí

Phân Biệt Phào Chỉ PVC Và Phào WPC

Trên thị trường có hai loại chính: phào PVC foam và phào WPC composite. Mỗi loại có đặc tính và giá khác nhau phù hợp với từng nhu cầu.

Phào Chỉ PVC – Lựa Chọn Phổ Thông

Phào PVC giá từ 35,000–100,000 đ/thanh, nhẹ, dễ cắt và lắp đặt. Chống ẩm tốt, phù hợp phòng tắm, bếp. Nhược điểm: dễ cong vênh khi nhiệt độ cao, không chịu lực. Tuổi thọ 5–10 năm trong điều kiện bình thường.

Phào WPC – Cao Cấp Hơn

Phào WPC giá 120,000–180,000 đ/thanh, nặng hơn PVC nhưng cứng chắc hơn, vân gỗ tự nhiên hơn. Phù hợp công trình cao cấp, không gian cần thẩm mỹ cao. Bền 15–20 năm, không cong vênh.

Còn thắc mắc về bài viết này?

Gọi hoặc nhắn Zalo — Trường An tư vấn miễn phí trong 15 phút

T
Nguyễn Đỗ Tùng

Tác giả nội dung

Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm làm việc trong nghề cơ điện tử.

#giá_phào_chỉ_nhựa_pvc#giá_phào_nhựa_ốp_trần#giá_phào_chỉ_nhựa_trang_trí#phào_trần_PVC_bao_nhiêu_tiền#giá_phào_chỉ_2026#phào_WPC_vân_gỗ_giá

Câu hỏi thường gặp

Giá phào chỉ nhựa PVC bao nhiêu 1 thanh?

Phào chỉ nhựa PVC giá từ 35,000–100,000 đ/thanh 2.9m tùy loại. Phào đơn giản: 35,000–60,000 đ. Phào hoa văn cao cấp: 80,000–100,000 đ. Phào WPC vân gỗ (cao cấp hơn PVC): 120,000–180,000 đ.

Cần bao nhiêu phào chỉ cho một phòng 20m²?

Phòng 20m² thường có kích thước 4x5m: chu vi = 18m. Cần 18/2.9 ≈ 7 thanh phào, mua 8 thanh để dự phòng. Với phào chân tường, nếu có cửa trừ đi diện tích cửa.

Phào chỉ nhựa có bền không? Cần thay sau bao nhiêu năm?

Phào chỉ PVC phổ thông bền 5–10 năm, có thể xuất hiện vàng màu hoặc cong nhẹ. Phào WPC cao cấp bền 15–20 năm. Thông thường phào chỉ được thay khi cải tạo lại toàn bộ nội thất, không phải thay riêng.

Giá phào nhựa ốp trần tính theo mét dài là bao nhiêu?

Phào trần PVC trơn 50x15mm: 35.000–60.000 đ/thanh 2.9m, tức khoảng 12.000–21.000 đ/md. Phào trần hoa văn 80x25mm: 65.000–100.000 đ/thanh, tức khoảng 22.000–34.000 đ/md. Cộng công lắp 8.000–15.000 đ/md ra tổng khoảng 20.000–49.000 đ/md.

Phào ốp trần và phào chân tường khác nhau ở đâu?

Khác ở tiết diện và nhiệm vụ. Phào ốp trần bản rộng hơn (50–80mm), che khe tường–trần và tạo đường viền phòng. Phào chân tường bản nhỏ hơn (thường 60x10mm), che khe giãn nở của sàn và chắn va quệt. Không dùng thay thế cho nhau.

Bài viết liên quan

Câu hỏi & Nhận xét

0

Đặt câu hỏi cho chuyên gia

Câu hỏi sẽ được đội ngũ Trường An trả lời trong vòng 24 giờ qua Zalo/điện thoại.

Câu hỏi sẽ được gửi qua Zalo để nhận phản hồi nhanh nhất.

Zalo1
Gọi ngayZalo tư vấn